Những vấn đề pháp lý về hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Discussion in 'thông Tin về Xã hội - Pháp luật' started by citizens196, Dec 4, 2017.

  1. citizens196

    citizens196 New Member

    Thành lập công ty nhanh cần những gì? Thành lập công ty theo quy định Luật Doanh nghiệp 2014 không có quá nhiều rắc rối, tuy nhiên đối với những người không nắm chắc quy định pháp luật có thể sẽ mắc lỗi. Bởi vậy thời gian thành lập doanh nghiệp sẽ bị kéo dài. Bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây:


    [​IMG]

    Liên hệ tư vấn thành lập doanh nghiệp Luật Á Châu : 1900 6250
    Sau đây, chúng tôi xin cung cấp một số hồ sơ thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành
    Có thể bạn quan tâm: dịch vụ thành lập công ty trọn gói

    1. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân
    Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. (điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014)

    Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân bao gồm:

    – Giấy đề nghị đăng kí doanh nghiệp

    – Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân.

    1. Hồ sơ thành lập công ty hợp danh
    Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

    Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. ( điều 172 Luật Doanh nghiệp 2014)[​IMG]

    Hồ sơ thành lập công ty hợp danh bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên.
    • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.
    • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
    1. Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn
      Xem thêm: thủ tục thành lập công ty tnhh 1 thành viên
    Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty (điều 73 Luật Doanh nghiệp 2014)

    Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó:

    • Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;
    • Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này; (điều 47 Luật Doanh nghiệp 2014)
    Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách thành viên.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
      • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
      • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
    • Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
    1. Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
    Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:[​IMG]

    • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
    • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
    • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; (điều 110 Luật doanh nghiệp 2014)
    Hồ sơ thành lập công ty cổ phần bao gồm:

    • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
    • Điều lệ công ty.
    • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
    • Bản sao các giấy tờ sau đây:
      • Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân;
      • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
    • Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
      • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
    Liên hệ tư vấn thành lập doanh nghiệp Luật Á Châu : 1900 6250
     

    Like Ủng Hộ Diễn Đàn

Share This Page